Danh sách mộ tù cải tạo đã tìm được từ ngày 1 Tháng Mười, năm 2007 đến 1 Tháng Mười, 2008

January 15, 2010

 

 

Danh sách mộ tù cải tạo đã tìm được từ ngày 1 Tháng Mười, năm 2007 đến 1 Tháng Mười, 2008

 

 

I – Dõng Hóc – Xã Tân Thịnh – Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 28 Mộ

1. Nguyễn Văn An                              15. Nguyễn Văn Trọng

2. Tạ Văn Ân                                       16. Lê Văn Ngôn (*)

3. Phạm Văn (Công) Bằng                 17. Trần Xuân Phú (*)

4. Nguyễn Văn Bia                              18. Lê Ðức Thắng

5. Lê Văn Chinh                                  19. Nguyễn Ng. Thanh

6. Ðỗ công Huệ                                   20. Dương Văn Tư

7. Trần Ðại Vĩnh                                  21. Ðặng Hồng Sơn (*)

8. Ngô Văn Nhật (Nhựt)                     22. Lê Kỳ Sơn

9. Phù Văn Vũ (*) 23. Bùi Quang Kính (or Tính)

10. Trần Văn Sách                              24. Hoàng Thế Tựu

11. Nguyễn Thanh Quang                  25. Trần Văn Hiếu

12. Vũ Văn Tình                                  26. Nguyễn Văn Tuyết

13. Nguyễn Văn Hom             27. Trần Liệu

14. Trần Văn Quang 28. Nguyễn Văn Minh (*)

II – Ðồi Cây Khế – Xã Việt Cường – Huyện Trấn Yên – Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 57 Mộ

1. Lương Ðình Bảy

2. Ðỗ Văn Ưng                                    30. Trần Văn Cung

3. Trần Hữu Công (*)                          31. Huỳnh Hữu Ba (Ban)

4. Hồ Nghạch                                      32. Bùi Văn Phước

5. Y Nam                                             33. Phạm Phước Hồng (*)

6. Phạm Văn Ðoàn                                34. Nguyễn Văn Bảy

7. Trần Văn Thạch                              35. Nguyễn Văn Nô (*)

8. Nguyễn Thanh Vân                          36. Lý Văn Phinh

9. Nguyễn Quang Tôn                        37. Phạm Phú Mạnh

10. Lại Thế Cường                             38. Nguyễn Thanh Chương

11. Nguyễn Phước Khiêm (Kiêm)        39. Lưu Thinh Văn

12. Nguyễn Tấn Công                        40. Dương Tấn Hưng

13. Võ Tín                                            41. Nguyễn Duy Tăng (1)

14. Nguyễn Bá Thìn                            42. Ngô Thiện Thắng

15. Lê Văn Chuyên (Tuyên)   43. Lê Minh Luân (*)

16. Nguyễn Hữu Chí                           44. Dương Phúc Sáng

17. Ðặng Phương Chi                        45. Ðỗ Xuân Sinh

18. Vương Ðăng Ðỡm (Don)               46. Trần Tuấn Trung (3)

19. Phạm Văn Chí                              47. Lê Văn Ðông

20. Lương Sinh Ðiền                           48. Nguyễn Năng Sính

21. Lê Hữu Ðức (Dực)                       49. Nguyễn Chí Hòa

22. Cao Triệu Ðạt                               50. Nguyễn Văn Vân

23. Dương Hữu Chí                            51. Khẩu Phụ Mạng

24. Nguyễn Văn Sanh                        52. Dương Tấn Mông

25. Trần Duy Ðắc                               53. Lê Văn Ðông

26. Nguyễn Văn Nghĩa (*)                  54. Trương Văn Vinh

27. Nguyễn Văn Hai                           55. Nguyễn Văn Vân

28. Nguyễn Văn Linh (Sinh) 56. Lê Văn Luận

29. Dương Văn Sáu (*) 57. Nguyễn Văn Năng

 

III – Mường Côi – Huyện Phù Yên – Tỉnh Sơn La: 13 Mộ

1. Huỳnh Tự Trọng và 12 ngôi mộ không có mộ bia.

IV- Bản Bò, Huyện Văn Bàn, Hoàng Tỉnh Liên Sơn: 15 Mộ

1. Phạm Văn Nghym (*)

2. Ông Tấn Ngọc (*)

3. Nguyễn Hữu Nghiệp

4. Ngô Huỳnh Cảnh (3)

*11 ngôi mộ không còn mộ bia

Vố Làng Khe Nước – Huyện Văn Chấn -Hoàng Liên Sơn: 6 Mộ

1. Tôn Thất Hiệp

2. Nguyễn Văn Vàng

3. Huỳnh Nguyên

4. Phan Ngọc Ðại (*)

5. Ngôi mộ còn chữ Thủ Dầu Một.

6. Ngôi mộ còn chữ Thừa Thiên.

* Hai ngôi mộ còn bia nhưng mất hết tên, còn địa chỉ: Thủ Dầu Một và Thừa Thiên.

VI- Bản Nã – Tỉnh Hoàng Liên Sơn:   2 Mộ

1. Nguyễn Trung Khiêm

2. Nguyễn Hữu Vui

VII- Khe Cốc – Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 2 Mộ

 

1.- Phạm Minh Xuân

2.- Một mộ không bia

IX- Xã Kiên Thành – Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 15 Mộ

1. Dương Văn Nữ (*)              9. Nguyễn Quang Thái (*)

2. Trần Thanh Ðức (*)                        10. Nguyễn Văn Ðông

3. Trần Sĩ                                            11. Phan Huỳnh Luông (*)

4. Nguyễn (or Trương) Quang Ân      12. Một người tên Xuân, bia mất họ

5. Ðào Văn Sinh                                  13. Nguyễn Ngọc Cang

6. Nguyễn Văn Sang              14. Phạm Gia Lai

7. Nguyễn Văn Mân                            15. Một người họ Võ, bia mất tên

8. Nguyễn Văn Ðồng

X- Ðồi Con Trăn: 01 Mộ

1. Lê Bá Tường

XI- Trại Cải Tạo Nam Hà – Tỉnh Hà Nam Ninh: 120 Mộ

Dãy I: 21 Mộ

1. Hà Văn Chung                                9. Hoàng Văn Khuê

2. Nguyễn Văn Chi                             10. Nguyễn Ðức Ðịnh

3. Lục Văn Chung                               11. Phan Văn Cảnh

4. Lương Ðình Thơm              12. Bùi Văn Vụ

5. Mộ 13 không tên                             13. Nguyễn Văn Quý

6. Nguyễn Văn Trị                               14. Hoàng Văn Quang

7. Giáp Văn Hùng                               15. Nguyễn thanh Phong

8. Ðỗ Văn Thông                                 16. Nguyễn Văn Dũng

17. Trần Văn Hiếu

Mộ số 18, 19, 20, 21 không có tên, họ

Dãy II: 14 Mộ

1. Ðỗ Ðình Thế                                    8. Mộ bia số 25 không có tên

2. Nguyễn Lê Tính                              9. Mộ bia số 26 không có tên

3. Võ Thanh Tâm                                10. Mộ bia số 27 không có tên

4. Mộ bia số 21 không có tên 11. Mộ bia số 28 không có tên

5. Mộ số bia 22 không có tên 12. Mộ bia số 29 không có tên

6. Mộ bia số 23 không có tên 13. Mộ bia số 30 không có tên

7. Mộ bia số 24 không có tên 14. Hậu Văn Nghĩa

Dãy III: 20 Mộ

1. Nguyễn Văn Lưu                            12. Lang Văn Chữ

2. Nguyễn Văn Nông              13. Mộ bia số 45 không có tên

3. Mộ bia số 35 không có tên 14. Mộ bia số 46 không có tên

4. Mộ bia số 36 không có tên 15. Mộ bia số 47 không có tên

5. Mộ bia số 37 không có tên 16. Mộ bia số 48 không có tên

6. Mộ bia số 38 không có tên 17. Cao Kim Chẩn (*)

7. Mộ bia số 39 không có tên 18. Mộ bia số 50 không có tên

8. Mộ bia số 40 không có tên 19. Mộ bia số 51 không có tên

9. Mộ bia số 41 không có tên 20. Mộ bia số 52 không có tên

10. Trang Văn Bốn

11. Nguyễn Xuân Minh

Dãy IV: 25 Mộ

1. Mộ bia số 53 không có tên.            13. Mộ bia số 65 không có tên

2. Mộ bia số 54 không có tên 14. Mộ bia số 66 không có tên

3. Mộ bia số 55 không có tên 15. Mộ bia số 67 không có tên

4. Mộ bia số 56 không có tên 16. Mộ bia số 68 không có tên

5. Mộ bia số 57 không có tên 17. Mộ bia số 69 không có tên

6. Nguyễn Văn Minh                           18. Mộ bia số 69 không có tên

7. Hoàng Văn Toản                             19. Mộ bia số 70 không có tên

8. Nguyễn Văn Nhân              20. Mộ bia số 71 không có tên

9. Mộ bia số 61 không có tên 21. Mộ bia số 72 không có tên

10. Mộ bia số 62 không có tên           22. Mộ bia số 73 không có tên

11. Mộ bia số 63 không có tên           23. Mộ bia sô 74 không có tên

12. Mộ bia số 64 không có tên           24. Mộ bia số 75 không có tên

25. Mộ bia số 76 không có tên

Dãy V: 21 Mộ

1.- Nguyễn Yến Lương                       12. Mộ bia số 89 không có tên

2.- Phùng Tân Phương                       13. Mộ bia số 90 không có tên

3. Mộ bia số 78 không có tên 14. Ðào Văn Ðạo

4. Mộ bia số 79 không có tên 15. Mộ bia số 93 không có tên

5. Phạm Cảnh                         16. Mộ bia số 94 không có tên

6. Mộ bia số 82 không có tên 17. Nguyễn Quang Quyền

7. Mộ bia số 83 không có tên 18. Mộ bia số 96 không có tên

8. Vũ Sinh                                           19. Nguyễn Hà Ðăng

9. Trần Tư                                           20.- Nguyễn Văn Lê

10. Mộ bia số 86 không có tên           21.- Nguyễn Văn Ðào

11. Nguyễn Quang

Dãy VI: 19 Mộ

1. Nguyễn Văn Thắng             11. Mộ bia số 119 không có tên

2. Lương Văn Giáo                             12. Vương Huấn

3. Mộ bia số 108 không có tên           13. Trương Chính

4. Nguyễn Hà Dư                               14. Nguyễn Văn Hùng

5. Mộ bia số 106 không có tên           15. Mộ bia số 123 không có tên

6. Phạm Văn Ðê                                 16. Mộ bia số 124 không có tên

7. Ðinh Quang                         17. Mộ bia số 125 không có tên

8. Trần Quang                         18. Mộ bia số 126 không có tên

9. Mộ bia số 111 không có tên           19. Hoàng Văn Thảo

10. Mộ bia số 112 không có tên

 

VII- Làng Ðá – Xã Cẩm Nhân – Thị Trấn Thác Bà – Tỉnh Yên Bái: 31 Mộ

 

1. Bia Mộ Lương Văn Hòa                 17. Mộ không biết tên

2. Bia Mộ Chung Hữu Hạnh   18. Mộ không biết tên

3. Bia Mộ Ðỗ Hữu Tước                    19. Mộ không biết tên

4. Bia Mộ Nguyễn Minh Kiệt   20. Mộ không biết tên

5. Bia Mộ Ngô Văn Sáng                    21. Mộ không biết tên

6. Bia Mộ Nguyễn Văn Bảy                22. Mộ không biết tên

7. Bia Mộ Trần Xuất                            23. Mộ không biết tên

8. Mộ Thiếu Tá Hứa Minh Ðức (*)     24. Mộ không biết tên

9. Bia Mộ Chung Hữu Nam                25. Mộ không biết tên

10. Bia Mộ Lương Ðình Bảy   26. Mộ không biết tên

11. Trung Tá Ðinh Văn Tân (*)           27. Mộ không biết tên

12. Mộ cố Th/tá Trần Ðình Năm         28. Mộ không biết tên

13. Mộ không biết tên             29. Mô không biết tên

14. Mộ không biết tên             30. Mộ không biết tên

15. Mộ không biết tên             31. Mộ không biết tên

16. Mộ không biết tên

Ghi chú quan trọng

-Chúng tôi có bản đồ khu mộ, có đánh số thứ tự, nhưng không có tên người quá cố.

-30 mộ không còn bia, không còn nấm mộ. Chỉ còn một mộ còn bia, tên là Chung Hữu Hạnh

-Một số bia mộ bị bể, vài bia còn nguyên, nằm rải tác trong khu mộ, không biết của mộ nào.

-Chánh quyền địa phương đã có kế hoạch phóng một con đường ngang qua khu mộ.

*Cọc Tim

Ðường đá cắm ngay giữa khu mộ. Dự trù, khu mộ sẽ bị dời đi vào năm 2010.

– Tại Làng Ðá, ngôi mộ số 10, 11, 13, 17, 18, 19, 20, 30, 31 đã được bốc.

VIII- Xã Việt Hồng – Tỉnh Hoàng Liên Sơn: 01 Mộ           

1. Lê Xuân Ðèo (*)

VIII- Trại Cải Tạo Bùi Gia Mập – Bùi Gia Phúc – Phước Long: 22 Mộ

1. Nguyễn Thanh Nhàn

2. Lê Ngọc Bích

3. Ngô Ngọc Khánh

* 10 grave without tombstone

* Làng Phú Nghĩa 09 mộ không có mộ bia

Tổng Cộng: 313 Mộ

-Những ngôi mộ này chúng tôi đã tìm thấy vào cuối năm 2007, sau lần họp với Thứ Trưởng Nguyễn Phú Bình. Vì vậy, đã có một số mộ đã được thân nhân bốc và cải táng.

– (*) dấu hiệu chỉ hài cốt đã được thân nhân bốc và cải táng.

– (1) Mộ trước đây đã tìm thấy, nhưng nay đã mất, chưa tìm được.

– (2) Ðã có thân nhân nhưng còn chờ giúp đỡ vì quá nghèo.

– (3) Sau khi tù cải tạo qua đời, trại cho chôn một dãy hàng ngang gồm 6 ngôi mộ, không có mộ bia. Một thời gian sau, trại cho làm mộ bia. Một Tù Cải Tạo được lệnh đem mộ bia ra cấm trên đầu mỗi ngôi mộ. Người đi cắm bia mộ đã vô ý, ca sai. Thí dụ: Nếu đứng trên đầu mộ (ngay trước đầu người quá cố), mặt hướng về mộ từ đầu đến chân). Ngôi Mộ đầu tiên bên trái là ông A, mộ cuối cùng là ông F. Người cắm mộ bia sơ ý, cắm mộ bia của ông F cho ông A mộ bia ông A lại cắm cho ông F. Rất may, người cắm mộ bia đã cho thân nhân biết sự sai sót đó. May mắn thứ nhì, anh em tù đi chôn xác bạn đã dùng sơn màu đỏ, vẽ trên cục đá to, chôn theo dưới mộ. Do đó, chúng tôi đã thông báo cho chánh quyền địa phương sự sai sót và tìm đúng mộ của cố Trung Tá Phạm Văn Nghym va ông Ông Tấn Ngọc. Cả hai đều có cục đá có vẽ tên chôn dưới mộ.

* Chúng tôi chân thành cảm tạ:

-Thân Nhân của Tử Sĩ Cao Kim Chẩn, đã gởi cho chúng tôi danh sách Mộ Tù Cải Tạo Nam Hà.

Sau đó, chúng tôi đã đến Trại Tù Nam Hà và kiểm lại trước khi loan tin.

-Cháu Hiệp ở New Mexico đã cho chúng tôi tin tức khu mộ Làng Ðá. Nhờ đó, chúng tôi đã tìm được khu mộ nói trên và giúp cho cháu Hứa Minh Ðộ tìm được mộ cha là cố Thiếu Tá Hứa Minh Ðức.

-Chúng tôi cám ơn các bạn Tù Cải Tạo sau đây đã cho chúng tôi tên, họ một số bạn tù đã qua đời:

1- Anh Phạm Ðức Dư ở Úc Châu.

2- Ðại Úy Nguyễn Văn Ðại.

3- Thiếu Tá Nguyễn Văn Ngọc TMP/HQ/TV Tiểu khu Hậu Nghĩa.

4- Anh Phạm Duy Nhân, Houston, Texas.

Chúng tôi xin chân thành cảm tạ sự đóng góp của một số đồng đội, đồng bào trong thời gian qua. tấm lòng của quý vị, gia đình người quá cố sẽ không quên Anh Linh người chiến sĩ được an ủi, ngậm cười nơi chín suối.

Houston ngày 15 Tháng Giêng, năm 2010

Chủ Tịch Tổng Hội H.O

Nguyễn Ðạc Thành

VIETNAMESE MIA & POW FOUNDATION

1117 Herkimer, Houston, TX 77008